Đào tạo Công nghệ sinh học ở Trường Đại học Nha Trang

Viện Công nghệ sinh học và Môi trường, Trường Đại học Nha Trang tiền thân là một phòng thí nghiệm trung tâm được thành lập ngày 24 tháng 10 năm 1992 và chính thức trở thành Viện với tên gọi như hiện nay vào ngày 30 tháng 8 năm 2006. Viện đào tạo 2 ngành: Công nghệ sinh học và Công nghệ kỹ thuật môi trường. Ngành Công nghệ sinh học được bắt đầu đào tạo ở trình độ đại học từ năm 2002 và trình độ thạc sỹ từ năm 2013, dự kiến đào tạo trình độ tiến sỹ từ năm 2017. Trong khi đó, Viện đào tạo ngành Công nghệ kỹ thuật môi trường ở trình độ đại học từ 2008 và trình độ cao đẳng từ 2013. Với đội ngũ giảng viên bao gồm gần 40 PGS, TS, ThS được đào tạo bài bản từ trong và ngoài nước, hiện nay Viện đang đào tạo hơn 1000 sinh viên và trên 70 học viên cao học. Các cựu sinh viên của Viện hiện đang làm việc tại các viện nghiên cứu, trường đại học, trường phổ thông, các phòng nghiên cứu và kỹ thuật tại các doanh nghiệp và cơ quan quản lý Nhà nước liên quan đến Công nghệ sinh học. Nhiều cựu sinh viên đang làm giám đốc doanh nghiệp hoặc đã học lên thạc sỹ và tiến sỹ, đem năng lực đã học của mình phục vụ xã hội. (Xem video về cựu sinh viên Viện trên youtube)

Chương trình giáo dục đại học Công nghệ sinh học đào tạo sinh viên có kiến thức chuyên môn toàn diện, nắm vững nguyên lý, quy luật tự nhiên – xã hội, có kỹ năng thực hành cơ bản, có khả năng làm việc độc lập và giải quyết những vấn đề về Công nghệ sinh học, trọng tâm ứng dụng trong các lĩnh vực thực phẩm, thủy sản, y dược và thú y, đáp ứng nhu cầu nhân lực trình độ đại học cho khu vực Nam Trung Bộ, Tây Nguyên và cả nước.

Dưới sự hướng dẫn của đội ngũ giảng viên có tay nghề thực hành vững vàng, cùng với các phòng thí nghiệm được trang bị hiện đại, các sinh viên được chú trọng đến đào tạo kỹ năng, bao gồm kỹ năng nghề nghiệp và kỹ năng mềm.

Sau khi ra trường, sinh viên có thể đạt được các kỹ năng nghề nghiệp cơ bản như:

  1. Thiết kế và phân tích thí nghiệm trong Công nghệ sinh học.
  2. Thành thạo các thao tác kỹ thuật: phân tích định tính, định luợng hóa sinh-vi sinh; xét nghiệm, chẩn đoán bệnh ở động vật thuỷ sản; nghiên cứu đa dạng sinh học bằng kỹ thuật sinh học phân tử và nhân giống thực vật bằng công nghệ nuôi cấy mô tế bào.
  3. Tính toán, thiết kế một quá trình, một quy trình sản xuất thuộc lĩnh vực Công nghệ sinh học trong điều kiện thực tế ở Việt Nam.
  4. Năng lực nhận diện, diễn đạt và giải quyết các vấn đề kỹ thuật thông dụng trong các cơ sở sản xuất có liên quan đến Công nghệ sinh học.
  5. Năng lực hoạt động trong các nhóm liên ngành thông qua các hoạt động thực nghiệm, thiết kế, thực hiện các dự án khoa học và kỹ thuật.
  6. Năng lực quản lý phòng thí nghiệm Công nghệ sinh học.
  7. Năng lực xúc tiến thương mại các sản phẩm công nghệ sinh học.

Bên cạnh đó là các kỹ năng mềm như:

  1. Làm việc độc lập
  2. Làm việc nhóm và với cộng đồng, có khả năng giao tiếp hiệu quả, khả năng viết báo cáo, trình bày ý tưởng qua lời nói và hình ảnh
  3. Thu thập và xử lý thông tin để giải quyết vấn đề trong bối cảnh hội nhập toàn cầu, thích ứng với điều kiện kinh tế, xã hội và môi trường trong nước
  4. Sử dụng công nghệ thông tin ở mức cơ bản theo chuẩn do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành và đạt trình độ ngoại ngữ tối thiểu bậc 2 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc của Việt Nam.

Với kiến thức toàn diện ở trình độ đại học và chuyên sâu về Công nghệ sinh học cùng với các kỹ năng nói trên, sau khi tốt nghiệp sinh viên có thể làm việc tại các cơ quan quản lý, nghiên cứu và kinh doanh thuộc lĩnh vực công nghệ sinh học, sinh học thực nghiệm, thực phẩm, thuỷ sản, y dược, thú y, nông nghiệp, môi trường,…, cũng như tại các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, dạy nghề và các trường phổ thông.

Cấu trúc chương trình đào tạo Công nghệ sinh học

KHỐI KIẾN THỨC

Tổng Kiến thức bắt buộc Kiến thức tự chọn
Tín chỉ Tỷ lệ % Tín chỉ Tỷ lệ % Tín chỉ Tỷ lệ %
I. Kiến thức giáo dục đại cương

61

39 53 87 8

13

Toán, khoa học tự nhiên, công nghệ và môi trường

18

12 14 78 4 22

Khoa học xã hội và nhân văn

11 7 9 82 2

18

Ngoại ngữ

24

15 22 92 2 8
Giáo dục thể chất và QP-AN

8

5 8 100 0

0

II. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp

94

61 68 72 26

28

Kiến thức cơ sở ngành

45

29 37 82 8

18

Kiến thức ngành (bao gồm khóa luận tốt nghiệp hoặc tương đương)

49

32 31 63 18

37

Tổng cộng 155 100 121 78 34

22

Cấu trúc chương trình đào tạo gồm 155 tín chỉ được thiết kế cho 8 học kỳ (4 năm), trong đó có tới 22% tín chỉ do sinh viên được quyền lựa chọn môn học phù hợp với mình. Ngay từ học kỳ 1, sinh viên được tư vấn, giới thiệu cơ hội nghề nghiệp trong các buổi sinh hoạt chuyên đề, trong buổi học các học phần đầu tiên về “Nhập môn Công nghệ sinh học” và “Sinh học đại cương”. Tới học kỳ 7, sinh viên được lựa chọn học chuyên sâu về 1 trong 2 chuyên ngành: Công nghệ sinh học thực phẩm-thủy sản và Công nghệ sinh học y dược-thú y. Trong học kỳ cuối cùng, sinh viên có thể tập trung toàn thời gian cho việc hoàn thành luận văn tốt nghiệp, đảm bảo đầy đủ các kỹ năng nghề nghiệp và kỹ năng mềm trước khi ra trường; hoặc được lựa chọn thực hiện thực tập ngành nghề và các chuyên đề tốt nghiệp tại trường, các viện nghiên cứu và các doanh nghiệp có liên quan. Trong suốt thời gian học tập tại trường, sinh viên được phân công một giáo viên Cố vấn học tập phụ trách, nhằm hỗ trợ tối đa về những vướng mắc trong học tập và sinh hoạt cũng như tạo thuận lợi cho mối liên lạc giữa sinh viên và nhà trường.

fb_img_1466514842501.jpg

Lớp 54 CNSH tốt nghiệp năm 2016

wp-image-970173243jpg.jpeg

Các sinh viên K54 CNSH bảo vê luận văn loại xuất sắc chụp ảnh cùng các thành viên hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp

fb_img_1463523626559.jpg

Viện tổ chức Hội nghị khoa học trẻ năm 2016 cho các sinh viên nghiên cứu khoa học

This entry was posted in Giáo dục and tagged , , , . Bookmark the permalink.

Gửi phản hồi